APDrops có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

    Thuốc APDrops có công dụng ra sao? của nước nào sản xuất? cách uống thuốc APDrops như thế nào, hôm nay Báo gia đình sẽ cùng bạn đọc đi tìm hiểu. Thuốc APDrops thuộc nhóm thuốc điều trị Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng, chứa thành phần Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng, Được sản xuất và cung cấp bởi Ajanta Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ , thuốc APDrops được phân phối dưới dạng Dung dịch nhỏ mắt-0,5% Moxifloxacin và được đóng gói Hộp 1 lọ 5ml, Để biết rõ hơn về thuốc APDrops mời bạn đọc theo dõi tiếp.

    Loading...

    + Thuốc APDrops có tác dụng gì? chữa những bệnh nào?

    Thuốc APDrops được chỉ định sử dụng trong việc chữa các bệnh như:

    • Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Các loài Corynebacterium, Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, nhóm Streptococcus viridans.Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter lwoffii, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae.Các chủng vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis.  
    • Chỉ định :Ðiều trị bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn (≥ 18 tuổi) do những dòng vi khuẩn nhạy cảm :Viêm xoang cấp do vi khuẩn gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Ðợt cấp của viêm phế quản mãn do vi khuẩn gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (với mức độ từ nhẹ đến trung bình) gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.
    • Tác dụng :In vitro, moxifloxacin có tác dụng chống lại đa số các vi khuẩn gram dương và gram âm. Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế men topoisomerase II (DNA gyrase) và topoisomerase IV rất cần thiết cho việc tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái kết hợp DNA của vi khuẩn. Nhờ có nửa C8-methoxy góp phần gia tăng tác dụng diệt khuẩn và giảm sự chọn lọc các đột biến gây đề kháng thuốc của vi khuẩn gram dương so với nửa C8-H.
      Cơ chế tác dụng của quinolones, bao gồm cả moxifloxacin, khác với cơ chế tác dụng của macrolides, beta-lactam, aminoglycosides hoặc tetracyclines ; do đó, các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này có thể vẫn nhạy cảm với moxifloxacin và các quinolones khác. Không có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và những kháng sinh thuộc các nhóm khác.
      Người ta thấy có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolones khác chống lại vi khuẩn gram âm. Tuy nhiên, vi khuẩn gram dương kháng với các fluoroquinolones khác có thể vẫn nhạy cảm với moxifloxacin.
      Moxifloxacin có hoạt tính lên đa số các dòng vi khuẩn sau trong cả in vitro và nhiễm khuẩn trên lâm sàng được đề cập trong phần Chỉ định:
      Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm methicillin), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm penicillin).
      Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis. Những vi sinh vật không điển hình: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
      Một số dữ liệu in vitro khác cũng đã được thực hiện, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa rõ.
      Theo những nghiên cứu in vitro này, moxifloxacin cho thấy với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 2mcg/ml hoặc thấp hơn có tác dụng chống lại đa số (≥ 90%) các dòng vi khuẩn sau, tuy nhiên, độ an toàn và tính hiệu quả của moxifloxacin trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn trên lâm sàng do những vi khuẩn này chưa được xác định trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng tốt và đầy đủ:
      Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumoniae (chủng đề kháng penicillin), Streptococcus pyogenes.
      Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis.
      Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium species, Peptostreptococcus species, Prevotella species.
      Thử nghiệm độ nhạy cảm:
      Kỹ thuật pha loãng: Dùng các phương pháp định lượng để xác định nồng độ ức chế tối thiểu có tác dụng diệt khuẩn (MIC). Nồng độ ức chế tối thiểu này giúp ước lượng độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với các hoạt chất kháng khuẩn. Nên xác định MIC bằng cách dùng các xét nghiệm tiêu chuẩn. Các xét nghiệm này dựa vào phương pháp pha loãng 1 (thạch hoặc nước canh cấy) hoặc tính tương đương với nồng độ cấy tiêu chuẩn và nồng độ bột thuốc moxifloxacin tiêu chuẩn.
      Hiện tại chưa có dữ liệu nào nói về những dòng đề kháng, điều này loại bỏ bất cứ kết quả đánh giá nào khác với “Nhạy cảm”. Những dòng có kết quả MIC nghi ngờ “không nhạy cảm” nên gửi đến phòng xét nghiệm tham khảo để thực hiện thêm các thử nghiệm khác
      Một kết quả “Nhạy cảm” chứng tỏ tác nhân gây bệnh có thể bị ức chế nếu hợp chất kháng sinh trong máu đạt đến nồng độ trong máu đến nồng độ cho phép. Kết quả “Trung gian” cho thấy kết quả chưa được rõ rệt, và nếu vi khuẩn không đủ nhạy cảm một cách rõ ràng, và đối với các thuốc được xem là nhạy cảm trên lâm sàng, nên lặp lại thử nghiệm. Sự phân loại này cũng ngụ ý thuốc vẫn có thể được sử dụng trong lâm sàng nếu vị trí cơ thể có nồng độ phân bố thuốc cao hoặc trường hợp có thể sử dụng thuốc liều cao. Phân loại này cũng để lại một vùng đệm (buffer zone) nhằm loại trừ những yếu tố sai sót về kỹ thuật nhỏ nhặt có thể dẫn đến sự khác biệt đáng kể khi đánh giá. Kết quả “Ðề kháng” khi tác nhân gây bệnh không bị ức chế bởi hợp chất kháng sinh trong máu đã đạt đến nồng độ cho phép, lúc này nên chọn lựa thuốc khác để điều trị.

    Hình ảnh thuốc APDrops

    + APDrops Chống chỉ định không được sử dụng trong trường hợp nào?

    Thuốc APDrops không được chỉ định sử dụng đối với các đối tượng sau: :

    • Quá mẫn với thành phần thuốc hay với nhóm quinolon.
      Phụ nữ có thai.
    • Chống chỉ định :Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong viên thuốc hay với các quinolones khác.
      Chống chỉ định dùng viên Moxifloxacin ở trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ có thai. Quinolones cũng phân bố tốt qua sữa ở các phụ nữ đang cho con bú. Những bằng chứng tiền lâm sàng cho thấy một lượng nhỏ moxifloxacin có thể được tiết qua sữa mẹ. Chưa có dữ kiện về sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. Do đó, chống chỉ định sử dụng moxifloxacin ở phụ nữ có thai và cho con bú.
    • Chú ý đề phòng:Không được dùng để tiêm, không dùng kéo dài, không nên mang kính áp tròng. Phụ nữ cho con bú.
      Cũng như các kháng khuẩn khác, khi dùng kéo dài có thể tạo ra những chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, ngưng thuốc và chuyển sang điều trị khác. Khi khám lâm sàng, nên khám dưới kính sinh hiển vi và nhuộm fluorescein khi cần.
      Bệnh nhân không nên dùng kính sát tròng nếu có dấu hiệu và triệu chứng viêm kết mạc nhiễm khuẩn.
      Sử dụng thuốc trong nhi khoa: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.
      Không có bằng chứng cho thấy nhỏ mắt dung dịch Moxifloxacin có bất cứ tác dụng lên khớp, mặc dầu uống vài thuốc quinolone đã cho thấy gây bệnh lý về khớp ở động vật chưa trưởng thành.
      Sử dụng thuốc trong lão khoa: Không có sự khác biệt tổng thể nào về tính an toàn và hiệu quả đã được quan sát giữa bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi. TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC:
      Cũng như các loại thuốc nhỏ mắt khác, nếu mắt bị mờ thoáng qua khi nhỏ mắt, bệnh nhân nên chờ cho đến khi mắt thấy rõ ràng trước khi lái xe hay sử dụng máy móc.

    Lưu ý: bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc APDrops mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc APDrops sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc APDrops theo hướng dẫn hoặc mua thuốc APDrops theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Cách uống, cách dùng thuốc APDrops như thế nào? liều lượng hàng ngày ra sao?

    Để sử dụng APDrops an toàn, Báo gia đình xin khuyên bạn đọc nên tham khảo trước cách sử dụng thuốc APDrops theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc toa thuốc. Không nên tự ý mua thuốc APDrops và tự ý sử dụng mà chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thuốc APDrops :

    • Nhỏ 1 giọt vào mắt bị viêm 3 lần/ngày x 7 ngày.
    • Liều lượng – cách dùng:Trong tất cả các chỉ định, liều được khuyến cáo đối với moxifloxacin là 1 chai/túi (400mg/250ml) dịch truyền hoặc 1 viên (400mg) trong 1 ngày. Thời gian điều trị:
      Nên xác định thời gian điều trị tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh hay đáp ứng lâm sàng.
      Khuyến cáo chung sau đây dành cho điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới: – Với dạng dịch truyền:
      Viêm phổi cộng đồng mắc phải: 7 đến 14 ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng và mức độ nặng nhẹ của bệnh. – Với viên uống:
      Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.* Ðợt cấp của viêm phế quản mãn: 5 ngày.
      Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 10 ngày.
      Viêm xoang cấp: 7 ngày. Những đối tượng đặc biệt: Người già: Không cần chỉnh liều. Trẻ em: Không sử dụng moxifloxacin ở trẻ em và thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng. Suy gan: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không có đủ dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng. Suy thận: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận ở bất kỳ mức độ nào (gồm cả thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút/1,73m2). Không có dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân đang điều trị lọc máu ngoài cơ thể.Sự khác biệt theo chủng tộc: Không cần chỉnh liều trong các nhóm chủng tộc.

    Lưu ý:Thuốc APDrops Được sản xuất và cung cấp bởi Ajanta Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng, APDrops có chứa thành phần Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng, , thuốc APDrops được phân phối dưới dạng Dung dịch nhỏ mắt-0,5% Moxifloxacin và được đóng gói Hộp 1 lọ 5ml bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc APDrops mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc APDrops sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc APDrops theo hướng dẫn hoặc mua thuốc APDrops theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Tác dụng phụ của thuốc APDrops?

    Tác dụng phụ của thuốc APDrops như sau:

    • Viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, cương tụ, đau mắt, ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc, chảy nước mắt. Sốt, ho, nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm hầu, mẩn đỏ, viêm mũi.
    • Chú ý đề phòng:Không được dùng để tiêm, không dùng kéo dài, không nên mang kính áp tròng. Phụ nữ cho con bú.
      Cũng như các kháng khuẩn khác, khi dùng kéo dài có thể tạo ra những chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, ngưng thuốc và chuyển sang điều trị khác. Khi khám lâm sàng, nên khám dưới kính sinh hiển vi và nhuộm fluorescein khi cần.
      Bệnh nhân không nên dùng kính sát tròng nếu có dấu hiệu và triệu chứng viêm kết mạc nhiễm khuẩn.
      Sử dụng thuốc trong nhi khoa: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.
      Không có bằng chứng cho thấy nhỏ mắt dung dịch Moxifloxacin có bất cứ tác dụng lên khớp, mặc dầu uống vài thuốc quinolone đã cho thấy gây bệnh lý về khớp ở động vật chưa trưởng thành.
      Sử dụng thuốc trong lão khoa: Không có sự khác biệt tổng thể nào về tính an toàn và hiệu quả đã được quan sát giữa bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi. TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC:
      Cũng như các loại thuốc nhỏ mắt khác, nếu mắt bị mờ thoáng qua khi nhỏ mắt, bệnh nhân nên chờ cho đến khi mắt thấy rõ ràng trước khi lái xe hay sử dụng máy móc.

    + Dược lực và Dược động học của thuốc APDrops?

    Dược lực của APDrops như sau:

    • Moxifloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone hoạt phổ rộng và có tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn do cản trở men topoisomerase II và IV. Topoisomerase là những men chủ yếu kiểm soát về định khu (topology) của DNA và giúp sự tái tạo, sửa chữa và sao chép DNA.
    • Dược động học :Sự hấp thu :
      Viên moxifloxacin được hấp thu tốt và nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối khoảng 90% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các sản phẩm sữa.
      Phân bố :
      Với liều 400 mg uống mỗi ngày một lần, nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương ở giai đoạn ổn định khoảng 3,2mg/l, có được sau khi uống thuốc từ 0,5 đến 4 giờ. Nồng độ đáy trung bình là 0,6mg/l. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tỉ lệ với liều lượng lên đến liều cao nhất đã thử nghiệm là 800 mg. Giai đoạn ổn định có được trong vòng 3 ngày với liều 400 mg uống mỗi ngày một lần.
      Tỉ lệ gắn kết với protein trong máu trung bình khoảng 50% và không phụ thuộc nồng độ. Moxifloxacin phân bố rộng khắp cơ thể, với nồng độ trong mô thường vượt quá nồng độ trong máu.
      Nồng độ moxifloxacin tối đa (đỉnh trung bình) ở máu và mô đo được sau khi uống liều 400mg Chuyển hóa: Moxifloxacin được chuyển hóa bằng cách kết hợp. Hệ thống cytochrome P450 không liên quan đến chuyển hóa moxifloxacin. dạng kết hợp với sulfat (M1) chiếm khoảng 38% liều, được bài tiết chủ yếu trong phân. Khoảng 14% liều uống hoặc tiêm tĩnh mạch biến đổi thành dạng kết hợp glucuronide (M2), được bài tiết hoàn toàn trong nước tiểu.
      Bài tiết: Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 12 giờ. Khoảng 45% liều moxifloxacin uống hoặc tiêm tĩnh mạch được bài tiết dưới dạng không đổi (khoảng 20% trong nước tiểu và khoảng 25% trong phân).
    • Chú ý đề phòng:Không được dùng để tiêm, không dùng kéo dài, không nên mang kính áp tròng. Phụ nữ cho con bú.
      Cũng như các kháng khuẩn khác, khi dùng kéo dài có thể tạo ra những chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, ngưng thuốc và chuyển sang điều trị khác. Khi khám lâm sàng, nên khám dưới kính sinh hiển vi và nhuộm fluorescein khi cần.
      Bệnh nhân không nên dùng kính sát tròng nếu có dấu hiệu và triệu chứng viêm kết mạc nhiễm khuẩn.
      Sử dụng thuốc trong nhi khoa: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.
      Không có bằng chứng cho thấy nhỏ mắt dung dịch Moxifloxacin có bất cứ tác dụng lên khớp, mặc dầu uống vài thuốc quinolone đã cho thấy gây bệnh lý về khớp ở động vật chưa trưởng thành.
      Sử dụng thuốc trong lão khoa: Không có sự khác biệt tổng thể nào về tính an toàn và hiệu quả đã được quan sát giữa bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi. TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC:
      Cũng như các loại thuốc nhỏ mắt khác, nếu mắt bị mờ thoáng qua khi nhỏ mắt, bệnh nhân nên chờ cho đến khi mắt thấy rõ ràng trước khi lái xe hay sử dụng máy móc.

    Kết:Thuốc APDrops Được sản xuất và cung cấp bởi Ajanta Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng, APDrops có chứa thành phần Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng, , thuốc APDrops được phân phối dưới dạng Dung dịch nhỏ mắt-0,5% Moxifloxacin và được đóng gói Hộp 1 lọ 5ml bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc APDrops mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc APDrops sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc APDrops theo hướng dẫn hoặc mua thuốc APDrops theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    tags: thuốc APDrops giá bao nhiêu?, công dụng của thuốc APDrops, thuốc APDrops uống như thế nào? liều dùng thuốc APDrops, cách uống thuốc APDrops, thuốc APDrops mua ở đâu? APDrops mua ở đâu? APDrops giá bao nhiêu?,

    Loading...