Aziphar 100mg có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

    Thuốc Aziphar 100mg có công dụng ra sao? của nước nào sản xuất? cách uống thuốc Aziphar 100mg như thế nào, hôm nay Báo gia đình sẽ cùng bạn đọc đi tìm hiểu. Thuốc Aziphar 100mg thuộc nhóm thuốc điều trị Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, chứa thành phần Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, Được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM , thuốc Aziphar 100mg được phân phối dưới dạng Thuốc bột và được đóng gói Hộp 10 gói x 1, 5gam thuốc bột, Để biết rõ hơn về thuốc Aziphar 100mg mời bạn đọc theo dõi tiếp.

    Loading...

    + Thuốc Aziphar 100mg có tác dụng gì? chữa những bệnh nào?

    Thuốc Aziphar 100mg được chỉ định sử dụng trong việc chữa các bệnh như:

    • Dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:-  Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae.-  Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm trùng tai, mũi, họng như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.-  Nhiễm trùng da, mô mềm: nhọt, bệnh mủ da, chốc lở do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae…-  Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục ở cả nam và nữ, chưa biến chứng (trừ lậu cầu) do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae  không đa kháng.Chỉ nên dùng cho những bệnh nhân dị ứng với penicilin để giảm nguy cơ kháng thuốc.QUÁ LIỀUChưa có tư liệu về quá liều Azithromycin, triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Xử lý bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
    • Chỉ định :Azithromycin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong: – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, – Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, – Nhiễm khuẩn da và mô mềm, – Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục không do lậu, – Các nhiễm Chlamydia trachomatis không biến chứng ở đường sinh dục.
    • Tác dụng :Azithromycin tác động bằng cách gắn kết vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và qua đó ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Azithromycin có phổ kháng khuẩn rộng và sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Do thức ăn làm giảm sự hấp thu của thuốc, không nên dùng azithromycin với thức ăn. Các nghiên cứu dược động đã cho thấy nồng độ azithromycin trong mô cao hơn trong huyết tương (đến 50 lần). Nồng độ trong các mô như phổi, amiđan và tiền liệt tuyến vượt quá giá trị MIC90 đối với nhiều vi khuẩn khác nhau sau một liều đơn 500mg.
      Thuốc có tỷ lệ sinh khả dụng 37%. Sự tiết qua mật của azithromycin, chủ yếu dưới dạng không đổi, là đường đào thải chủ yếu; khoảng 6% liều sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu. Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 2 đến 4 ngày.
      Azithromycin cho thấy hoạt tính in vitro trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm bao gồm Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhóm A) và các loài Streptococcus khác; Staphylococcus aureus, Corynebacterium diphtheriae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Branhamella catarrhalis, Bacteroides fragilis, Escherichia coli, Bordetella pertusis, Bordetella parapertusis, Shigella sp., Pasteurella sp., Vibrio sp., Peptococcus sp. và Peptostreptococcus sp., Fusobacterium necrophorum, Fusobacterium propionibacterium acnes, Yersinia sp., Clostridium perfringens, Borrelia burgdorferi, Haemophilus ducreyi, Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatis, Chlamydia pneumoniae.
      Azithromycin cũng cho thấy hoạt tính trên Legionella pneumophilla, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Mycobacterium avium, Campylobacter sp., Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii và Treponema pallidum.

    Hình ảnh thuốc Aziphar 100mg

    + Aziphar 100mg Chống chỉ định không được sử dụng trong trường hợp nào?

    Thuốc Aziphar 100mg không được chỉ định sử dụng đối với các đối tượng sau: :

    • Quá mẫn với nhóm macrolide. Không dùng với ergotamine & bromocriptine.
    • Chống chỉ định :Azithromycin chống chỉ định ở bệnh nhân có quá mẫn đã biết với các thành phần của thuốc hay với các kháng sinh thuộc nhóm macrolide.
    • Chú ý đề phòng:- Cần chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân suy gan, suy thận (ClCr – Nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Azithromycin.
      – Thận trọng vì Azithromycin có khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ dù rất hiếm.
      SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
      – Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ có thai, cho con bú. Chỉ sử dụng Azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.
      – Chưa rõ Azithromycin có được thải trừ theo sữa không. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú

    Lưu ý: bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Aziphar 100mg mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Aziphar 100mg sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Aziphar 100mg theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Aziphar 100mg theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Cách uống, cách dùng thuốc Aziphar 100mg như thế nào? liều lượng hàng ngày ra sao?

    Để sử dụng Aziphar 100mg an toàn, Báo gia đình xin khuyên bạn đọc nên tham khảo trước cách sử dụng thuốc Aziphar 100mg theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc toa thuốc. Không nên tự ý mua thuốc Aziphar 100mg và tự ý sử dụng mà chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thuốc Aziphar 100mg :

    • Người lớn:-  Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mề:  –  Liều khởi đầu: ngày đầu tiên uống một liều duy nhất 500 mg, và 4 ngày tiếp theo, dùng liều duy nhất  250 mg/ ngày.    –  Bệnh lây truyền qua đường sinh dục do nhiễm Chlamydia trachomatis, Haemophyllus duccreyi hoặc Neisseria gonorrhoeae: liều duy nhất 1 gam.-  Người già, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ  không cần chỉnh liều.Trẻ em dưới 12 tuổi:- Liều duy nhất mỗi ngày: 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày- Hoặc ngày đầu  tiên 10 mg/kg/ lần/ngày, 4 ngày tiếp theo 5 mg/ kg /lần/ ngày.- Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của Azithromycin sử dụng cho trẻ dưới 6tháng tuổi. Do đó, không nên dùng thuốc cho trẻ em ở nhóm tuổi này.CÁCH DÙNG                  Hoà tan bột thuốc với một ít nước ấm, khuấy đều rồi uống. Uống khi bụng đói,  1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn.
    • Liều lượng – cách dùng:Nên dùng tổng liều hàng ngày một lần duy nhất trong ngày.
      Người lớn: Liều đơn 1g (2 viên nén) azithromycin cho hiệu quả chữa bệnh trong các nhiễm Chlamydia trachomatis lây truyền qua đường tình dục. Những nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm khác: 500mg/ngày (1 viên nén/ngày) mỗi ngày một lần, trong vòng 3 ngày [tổng liều là 1,5 g (3 viên nén)].
      Có thể dùng theo phác đồ khác là dùng liều đơn 500mg (1 viên nén) vào ngày thứ nhất sau đó 250 mg (1/2 viên nén) mỗi ngày một lần, trong 4 ngày [tổng liều trong 5 ngày là 1,5g].
      Trẻ em: Nên dùng dạng hỗn dịch Azithromycin cho trẻ em có cân nặng dưới 45kg (liều cho trẻ em là 10mg/kg/ngày, trong 3 ngày). Liều lượng cho trẻ em trên 45 kg cũng tương tự như liều dùng cho người lớn. Không nên dùng thuốc trong bữa ăn (nên dùng 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).
      Liều lượng cho trẻ em dưới 45kg:
      <15kg (6 tháng- <3 tuổi): Tổng liều hàng ngày là 10mg/kg. Nên dùng mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
      15-25kg (3-7 tuổi): 1 muỗng lường (kèm trong hộp) (5ml = 200mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
      26-35kg (8-11 tuổi): 1,5 muỗng lường (7,5ml = 300mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
      36-45 kg (12-14 tuổi): 2 muỗng lường (10 ml = 400mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
      Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của azithromycin sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi; do đó không nên dùng thuốc cho trẻ em ở nhóm tuổi này.
      Pha hỗn dịch:
      – Lắc kỹ chai bột dùng để pha hỗn dịch azithromycin.
      – Xoay để mở nắp ống nhựa kèm trong hộp.
      – Thêm nước cất trong ống vào chai và lắc kỹ.
      Hỗn dịch đã pha ổn định trong 5 ngày ở nhiệt độ phòng.

    Lưu ý:Thuốc Aziphar 100mg Được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, Aziphar 100mg có chứa thành phần Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, , thuốc Aziphar 100mg được phân phối dưới dạng Thuốc bột và được đóng gói Hộp 10 gói x 1, 5gam thuốc bột bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Aziphar 100mg mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Aziphar 100mg sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Aziphar 100mg theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Aziphar 100mg theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Tác dụng phụ của thuốc Aziphar 100mg?

    Tác dụng phụ của thuốc Aziphar 100mg như sau:

    • – Thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết tác dụng phụ ở thể vừa và nhẹ, có thể hồi phục khi ngưng điều trị.
      – Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hoá (khoảng 10%) với các triệu chứng: khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, nhưng thường nhẹ, ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin.
      – Giảm thính lực có phục hồi ở một số bệnh nhân dùng thuốc kéo dài với liều cao.
      – Hiếm gặp các trường hợp về rối loạn vị giác, viêm thận, viêm âm đạo…; các tác dụng phụ của macrolid trên thần kinh như nhức đầu, buồn ngủ, choáng váng, hoa mắt, mệt mỏi…; trên da như nổi mẫn, phù nề, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch ngoại vi….
      – Giảm nhẹ nhất thời số lượng bạch cầu trung tính, thoáng qua trong các thử nghiệm lâm sàng nhưng chưa xác định rõ mối liên quan với việc dùng thuốc.
      – Tăng có phục hồi transaminase gan. Một số trường hợp bất thường về gan như viêm gan, vàng da ứ mật đã được báo cáo.
    • Tương tác thuốc:- Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%.
      – Dẫn chất nấm cựa gà: không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà do nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà.
      – Thuốc kháng acid: chỉ dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid.
      – Digoxin,cyclosporin: do Azithromycin ảnh hưởng đến chuyển hoá digoxin, cyclosporin, cần theo dõi và điều chỉnh liều (nếu cần) khi dùng đồng thời các thuốc trên.
      – Thuốc chống đông loại coumarin: có thể sử dụng đồng thời warfarin và Azithromycin nhưng vẫn phải theo dõi thời gian chống đông máu của người bệnh.
      – Rifabutin: giảm bạch cầu trung tính khi dùng phối hợp với Azithromycin.
      – Theophylin: chưa thấy ảnh hưởng dược động học khi dùng phối hợp Azithromycin & theophylin, nhưng vẫn phải theo dõi nồng độ của theophylin khi dùng 2 thuốc này cho người bệnh.
      – Carbamazepin, cimetidin, methylprednisolon: Azithromycin ít ảnh hưởng đến dược động học của carbamazepin, cimetidin, methylprednisolon.
    • Chú ý đề phòng:- Cần chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân suy gan, suy thận (ClCr – Nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Azithromycin.
      – Thận trọng vì Azithromycin có khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ dù rất hiếm.
      SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
      – Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ có thai, cho con bú. Chỉ sử dụng Azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.
      – Chưa rõ Azithromycin có được thải trừ theo sữa không. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú

    + Dược lực và Dược động học của thuốc Aziphar 100mg?

    Dược lực của Aziphar 100mg như sau:

    • Azithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp loại azalide, một phân nhóm của macrolide. Về mặt cấu trúc, thuốc khác với erythromycin bởi sự thêm nguyên tử nitrogen được thay thế nhóm methyl vào vòng lactone. Do đó, về mặt hóa học, nó là một kháng sinh thuộc họ macrolide phân nhóm azalide.
      Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Tuy nhiên, cũng đã có kháng chéo với erythromycin, vì vậy cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng azithromycin do đã lan rộng vi khuẩn kháng macrolid ở Việt Nam.
      Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các loài này kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%; vì vậy phần nào làm khả năng sử dụng azithromycin bị hạn chế ít nhiều. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với azithromycin như: Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus và Propionibacterium acnes. Cần luôn luôn nhớ rằng các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có thể cũng kháng cả azithromycin như những chủng Gram dương, kể cả các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicilin đã hoàn toàn kháng đối với azithromycin.
      Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, parainfluenzae, và ducreyi, Moraxella catarrrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophilia, Bordetella pertussis, và parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.. Ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae và hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi. Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn Gram âm như E. coli, Salmonella enteritis và Salmonella typhi, Enterobacter, Acromonas hydrophilia, Klebsiella. Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella.
      Nhìn chung, azithromycin tác dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút so với erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus.
    • Dược động học :- Hấp thu: Azithromycin hấp thu nhanh và sinh khả dụng đường uống khoảng 40%. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào cao hơn so trong huyết tương vì vậy dùng điều trị vi khuẩn nội bào tốt. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc. sinh khả dụng đường uống khoảng 40%.
      – Phân bố: Phân bố rộng khắp cơ thể, chủ yếu vào các mô như phổi, amidan,tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lần, tuy nhien nồng độ thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp.
      – Chuyển hoá: Một lượng nhỏ azithromucin bị khử methyl trong gan, và được đào thải qua mật ở dụng không biến đổi và một phần ở dạng không chuyển hoá.
      – Thải trừ: Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72h dưới dạng không biến đổi.
    • Chú ý đề phòng:- Cần chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân suy gan, suy thận (ClCr – Nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Azithromycin.
      – Thận trọng vì Azithromycin có khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ dù rất hiếm.
      SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
      – Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ có thai, cho con bú. Chỉ sử dụng Azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.
      – Chưa rõ Azithromycin có được thải trừ theo sữa không. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú

    Kết:Thuốc Aziphar 100mg Được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, Aziphar 100mg có chứa thành phần Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, , thuốc Aziphar 100mg được phân phối dưới dạng Thuốc bột và được đóng gói Hộp 10 gói x 1, 5gam thuốc bột bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Aziphar 100mg mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Aziphar 100mg sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Aziphar 100mg theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Aziphar 100mg theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    tags: thuốc Aziphar 100mg giá bao nhiêu?, công dụng của thuốc Aziphar 100mg, thuốc Aziphar 100mg uống như thế nào? liều dùng thuốc Aziphar 100mg, cách uống thuốc Aziphar 100mg, thuốc Aziphar 100mg mua ở đâu? Aziphar 100mg mua ở đâu? Aziphar 100mg giá bao nhiêu?,

    Loading...