Thuốc Caltrolfort có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

     

    Loading...

    + Thuốc Caltrolfort có tác dụng gì? chữa những bệnh nào?

    Thuốc Caltrolfort được chỉ định sử dụng trong việc chữa các bệnh như:

    • Lõang xương do thận, lõang xương ở bệnh nhân lọc thận mãn tính. hạ calxi huyết, hạ calci huyết do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẩu thuật và suy cận giáp giả.
    • Chỉ định :Loãng xương sau mãn kinh.
      Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận mãn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu. Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật.
      Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát.
      Thiểu năng tuyến cận giáp giả. Còi xương đáp ứng với vitamin D.
      Còi xương kháng với vitamin D, kèm theo giảm phosphate huyết.
    • Tác dụng :Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.
      Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, đồng thời kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sở dược lý cho tác động điều trị chứng loãng xương.
      Ở bệnh nhân bị suy thận nặng, sự tổng hợp calcitriol nội sinh giảm và có thể ngưng hoàn toàn. Thiếu calcitriol trong trường hợp này là nguyên nhân chính gây loạn dưỡng xương do thận.
      Ở bệnh nhân bị loãng xương do thận, Calcitriol uống làm bình thường hóa sự hấp thu calci vốn đã bị suy giảm ở ruột, như thế điều chỉnh tình trạng hạ calci huyết và các nồng độ cao trong huyết thanh của phosphatase kiềm và hormone cận giáp. Calcitriol làm giảm các chứng đau xương và cơ, điều chỉnh các tình trạng sai lệch về mô học ở bệnh viêm xương xơ hóa và rối loạn khác của sự khoáng hóa.
      Ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp tự phát hay thiểu năng tuyến cận giáp giả, dùng Calcitriol sẽ làm giảm hạ calci huyết cũng như cải thiện các triệu chứng trên lâm sàng.
      Ở những bệnh nhân bị còi xương có đáp ứng với vitamin D, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh thấp, thậm chí không có. Do việc tạo calcitriol nội sinh ở thận không đủ, việc dùng Calcitriol phải được xem như là một trị liệu thay thế.
      Ở những bệnh nhân bị còi xương không đáp ứng với vitamin D (còi xương giảm phosphate huyết nguyên phát), phối hợp với nồng độ calcitriol thấp trong huyết tương, việc điều trị bằng Calcitriol làm giảm sự đào thải phosphate qua ống thận và bình thường hóa việc hình thành xương do bổ sung nguồn phosphor.
      Ngoài ra, việc điều trị bằng Calcitriol tỏ ra có ích ở những bệnh nhân bị các dạng còi xương khác, chẳng hạn còi xương có liên quan đến viêm gan ở trẻ sơ sinh, thiếu phát triển đường mật, bệnh loạn dưỡng cystine hoặc việc cung cấp calci và vitamin D qua thức ăn không đầy đủ.

    Hình ảnh thuốc Caltrolfort

    + Caltrolfort Chống chỉ định không được sử dụng trong trường hợp nào?

    Thuốc Caltrolfort không được chỉ định sử dụng đối với các đối tượng sau: :

    • Bệnh nhân bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.
      Tăng calci huyết
      Ngộ độc vitamin D
    • Chống chỉ định :Chống chỉ định Calcitriol (hoặc tất cả các thuốc cùng nhóm) trong những chứng bệnh có liên quan đến tăng calci huyết, cũng như khi có quá mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.
      Rocatrol cũng bị chống chỉ định nếu có dấu hiệu rõ ràng ngộ độc vitamin D.
    • Chú ý đề phòng:Khi bắt đầu điều trị nên kiểm tra nồng độ calci huyết 2 lần/tuần. Nếu bị tăng calci huyết nên ngưng sử dụng thuốc.

    Lưu ý: bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Caltrolfort mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Caltrolfort sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Caltrolfort theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Caltrolfort theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Cách uống, cách dùng thuốc Caltrolfort như thế nào? liều lượng hàng ngày ra sao?

    Để sử dụng Caltrolfort an toàn, Báo gia đình xin khuyên bạn đọc nên tham khảo trước cách sử dụng thuốc Caltrolfort theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc toa thuốc. Không nên tự ý mua thuốc Caltrolfort và tự ý sử dụng mà chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thuốc Caltrolfort :

    • Liều khởi đầu 0.25 mcg/ngày. Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn.
      Lọc thận: 0.5 mcg/ngày.
      Suy cận giáp: hầu hết các bệnh nhân trên 6 tuổi đều đáp ứng với liều 0.5 mcg – 2 mcg/ngày.
      Trẻ em 1 – 5 tuổi liều thường dùng 0.25 mcg – 0.75 mcg/ngày.
    • Liều lượng – cách dùng:Liều thông thường:
      Phải xác định cẩn thận liều tối ưu hàng ngày của Calcitriol cho từng bệnh nhân theo calci huyết.
      Việc điều trị bằng Calcitriol phải luôn luôn bắt đầu ở liều khuyến cáo thấp nhất có thể được và chỉ tăng khi có sự kiểm soát chặt chẽ calci huyết.
      Ngay khi đã tìm được liều tối ưu của Calcitriol, phải kiểm tra calci huyết ỗi tháng (hoặc theo các đề nghị phía dưới, cho những chỉ định khác nhau). Khi lấy máu để định lượng calci phải được thực hiện không có dây thắt garrot.
      Ngay khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 1mg/100ml (hay 0,25mmol/l) giá trị bình thường (9-11mg/100 ml, hay 2,25-2,75mmol/l), cần phải giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng Calcitriol cho đến khi calci huyết trở về bình thường.
      Trong thời gian bệnh nhân bị tăng calci huyết, phải kiểm tra nồng độ calci và phosphate trong huyết thanh hàng ngày. Khi các giá trị trở về bình thường, có thể dùng trở lại Calcitriol với liều thấp hơn 0,25mcg so với dùng trước đó.
      Ðể Calcitriol có hiệu lực tối ưu, trong giai đoạn đầu bệnh nhân phải được bổ sung một lượng calci đầy đủ, nhưng không được nhiều quá.
      Ở người lớn, liều calci hàng ngày (có nguồn gốc từ thức ăn và thuốc) vào khoảng 800mg, không được vượt quá 1000mg.
      Do làm cải thiện sự hấp thu calci ở ống tiêu hóa, có thể giảm lượng calci trong thức ăn và thức uống ở những bệnh nhân được điều trị bằng Calcitriol. Bệnh nhân có khuynh hướng tăng calci huyết chỉ cần dùng liều thấp calci, thậm chí không cần bổ sung calci.
      Các hướng dẫn đặc biệt về liều lượng:
      Loãng xương sau mãn kinh:
      Liều khuyến cáo là 0,25mcg, 2 lần/ngày, uống thuốc không nhai. Ở bệnh nhân được cung cấp dưới 500mg calci từ thức ăn, nên kê toa thêm calci. Lượng calci cung cấp hàng ngày không vượt quá 1000mg.
      Nồng độ calci và créatinine trong huyết thanh phải được kiểm tra vào tuần thứ 4, tháng thứ 3 và tháng thứ 6, sau đó mỗi 6 tháng.
      Loạn dưỡng xương có nguồn gốc do thận (bệnh nhân phải chạy thận):
      Liều khởi đầu hàng ngày là 0,25mcg. Ở người có calci huyết bình thường hay hạ calci huyết nhẹ, dùng liều 0,25mcg mỗi 2 ngày là đủ. Nếu các thông số lâm sàng và sinh hóa không tiến triển theo chiều hướng tốt sau khoảng 2 đến 4 tuần, có thể tăng liều hàng ngày thêm 0,25mcg cách khoảng sau 2 đến 4 tuần. Trong giai đoạn này, cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần. Ða số bệnh nhân có đáp ứng tốt với liều từ 0,5 đến 1mcg/ngày. Có thể cần dùng liều cao nếu có phối hợp với barbiturat hay các thuốc chống động kinh.
      Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:
      Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,25mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Nếu các thông số lâm sàng và sinh hóa không tiến triển theo chiều hướng tốt, có thể tăng liều hàng ngày thêm 0,25mcg cách khoảng sau 2 đến 4 tuần. Trong giai đoạn này, cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.
      Ở bệnh nhân bị thiểu năng tuyến cận giáp, đôi khi ghi nhận có hội chứng kém hấp thu; trong những trường hợp này, dùng liều cao Calcitriol tỏ ra có hiệu quả.
      Nhũ nhi và trẻ em:
      Ðể điều trị cho nhũ nhi và trẻ em, có thể dùng Calcitriol dưới dạng dung dịch. Như đối với người lớn, liều tối ưu hàng ngày phải được xác định theo nồng độ calci huyết.
      Ở trẻ em có tỉ lệ lọc ở cầu thận dưới 25% so với bình thường, nên dùng Calcitriol với mục đích dự phòng. Nếu thể trọng < 20kg, liều Rocatrol là: 0,01-0,03mcg/kg thể trọng/ngày; nếu thể trọng > 20kg: 0,25mcg/ngày.
      Ðể điều trị còi xương có nguồn gốc do thận, liều khởi đầu được khuyến cáo trong 2 năm tuổi đầu là 0,01-0,1mcg/kg thể trọng, không được vượt quá 2mcg/ngày.
      Trường hợp còi xương không đáp ứng với vitamin D, có thể cần dùng đến liều cao hơn, được xác định tùy theo nguyên nhân gây bệnh.

    Lưu ý:Thuốc Caltrolfort Được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Khoáng chất và Vitamin, Caltrolfort có chứa thành phần Khoáng chất và Vitamin, , thuốc Caltrolfort được phân phối dưới dạng Viên nang mềm và được đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Caltrolfort mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Caltrolfort sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Caltrolfort theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Caltrolfort theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Tác dụng phụ của thuốc Caltrolfort?

    Tác dụng phụ của thuốc Caltrolfort như sau:

    • Mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, chán ăn, ngứa, tăng BUN, tăng men gan.
    • Tương tác thuốc:Dùng đồng thời với cholestyramin sẽ làm giảm hấp thu thuốc
      Tráng dùng đồng thời với các chế phẩm có chứa vitamin D
    • Chú ý đề phòng:Khi bắt đầu điều trị nên kiểm tra nồng độ calci huyết 2 lần/tuần. Nếu bị tăng calci huyết nên ngưng sử dụng thuốc.

    + Dược lực và Dược động học của thuốc Caltrolfort?

    Dược lực của Caltrolfort như sau:

    • Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này được hình thành mỗi ngày là 0,5-1,0mcg, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xương tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.
    • Dược động học :Hấp thu:
      Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 đến 1 mcg Calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3 đến 6 giờ.
      Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng sau 7 ngày.
      Phân bố:
      Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5mcg Calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40,0 ± 4,4pg/ml đến 60,0 ± 4,4pg/ml, và giảm còn 53,0 ± 6,9pg/ml sau 4 giờ, 50 ± 7,0pg/ml sau 8 giờ, 44 ± 4,6pg/ml sau 12 giờ và 41,5 ± 5,1pg/ml sau 24 giờ.
      Calcitriol và các chất chuyển hóa khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu.
      Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
      Chuyển hóa:
      Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D, đã được nhận dạng: 1alfa,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1alfa,24R,25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1alfa,24R,25-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25R-dihydroxycholecalciferol-26,23S-lacton; 1alfa,25S,26-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol; 1anpha,25R,26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và 1alfa-hydroxy-23-carboxy-24,25,26,27-tetranorcholecalciferol.
      Thải trừ:
      Thời gian bán hủy đào thải của calcitriol khoảng 9 đến 10 giờ. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 7 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan-ruột. 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 27% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân và khoảng 7% trong nước tiểu. 24 giờ sau khi uống liều 1 mcg calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 10% liều calcitriol có đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 36% trong phân.
    • Chú ý đề phòng:Khi bắt đầu điều trị nên kiểm tra nồng độ calci huyết 2 lần/tuần. Nếu bị tăng calci huyết nên ngưng sử dụng thuốc.

     

    Loading...