Thuốc Cefaclor 375mg có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

     

    Loading...

    + Thuốc Cefaclor 375mg có tác dụng gì? chữa những bệnh nào?

    Thuốc Cefaclor 375mg được chỉ định sử dụng trong việc chữa các bệnh như:

    • Viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi, viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amiđan, viêm xoang. Nhiễm Khuẩn tiết niệu, da & mô mềm.
    • Chỉ định :Cefaclor được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
      – Viêm tai giữa do S. pneumoniae, H. influenzae, Staphylococci, S. pyogenes, (Streptococcus b tán huyết nhóm A) và M. catarrhalis.
      – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, gây ra do S. pneumoniae, H. influenzae, S. pyogenes (Streptococcus b tán huyết nhóm A) và M. catarrhalis.
      – Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm amiđan gây ra do S. pyogenes (Streptococcus b tán huyết nhóm A) và M. catarrhalis.
      Lưu ý: Penicillin là thuốc thường được chọn để điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do Streptococcus, gồm cả điều trị dự phòng thấp khớp. Hội Tim Hoa Kỳ đã đề nghị sử dụng amoxillin như là một thuốc chuẩn mực để dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trong các thủ thuật nha khoa, các thủ thuật tại miệng và đường hô hấp trên, penicillin V có thể được chấp nhận là thuốc thay thế để phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết do Streptococcus ở đường tai mũi họng; tuy nhiên hiện nay chưa có các số liệu chắc chắn về hiệu quả của cefaclor trong phòng ngừa thấp khớp hoặc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
      – Nhiễm khuẩn tiết niệu bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang do E. coli, P. mirabilis, Klebsiella spp, và tụ cầu coagulase âm tính.
      Lưu ý: Cefaclor có hiệu quả trong nhiễm khuẩn tiết niệu kể cả cấp tính lẫn mạn tính.
      – Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do S. aureus và S. pyogenes (Streptococcus b tán huyết nhóm A)
      – Viêm xoang
      – Viêm niệu đạo do lậu cầu
      Nên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với cefaclor.
    • Tác dụng :Phổ kháng khuẩn: Các thử nghiệm in vitro cho thấy rằng cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào. Trong khi các thử nghiệm in vitro đã chứng minh được tính nhạy cảm của phần lớn các chủng vi khuẩn sau đây với cefaclor, thì hiệu quả lâm sàng đối với các chủng không được đề cập trong phần Chỉ định lại chưa được biết.
      Vi khuẩn hiếu khí, gram dương
      Staphylococci, bao gồm chủng tạo men penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính (khi được thử nghiệm in vitro), có biểu hiện đề kháng chéo giữa cefaclor và methicillin.
      Streptococcus pneumoniae
      Streptococcus pyogenes
      Vi khuẩn hiếu khí, gram âm
      Citrobacter diversus
      Escherichia coli
      Hemophilus influenzae, bao gồm các chủng tạo men b-lactamase, kháng ampicillin.
      Klebsiella spp.
      Moraxella (Branhamella) catarrhalis
      Neisseria gonorrhoeae
      Proteus mirabilis
      Vi khuẩn kỵ khí
      Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis).
      Peptococcus niger
      Peptostreptococcus spp.
      Propionibacteria acnes
      Chú ý: Staphylococci kháng methicillin và phần lớn các chủng enterococci [Enterococcus faecalis (trước đây gọi là Streptococcus faecalis) và Enterococcus faecium (trước đây gọi là Streptococcus faecium)] đề kháng với cefaclor và các loại cephalosporin khác. Cefaclor không tác động trên phần lớn các chủng Enterobacter spp, Serratia spp, Morganella morganii, Proteus vulgaris và Providencia rettgeri. Cefaclor không tác động trên Pseudomonas spp hoặc Acinetobacter spp.
      Kháng sinh đồ
      Phương pháp khuếch tán: Các phương pháp định lượng đòi hỏi phải đo đường kính vòng vô khuẩn, cho phép ước lượng chính xác nhất tính nhạy cảm của vi khuẩn với các kháng sinh. Phương pháp chuẩn mực này sử dụng đĩa tẩm 30 mcg cefaclor để đánh giá tính nhạy cảm của vi khuẩn. Biện luận kết quả dựa vào kết quả đọc đường kính vòng vô khuẩn và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefaclor.
      Ðọc kết quả kháng sinh đồ, dùng đĩa tẩm 30mcg cefaclor, nên biện luận dựa theo những tiêu chuẩn sau đây :
      Ðường kính vòng vô khuẩn (mm) ≥ 18 cho kết quả (S) Nhạy cảm
      Ðường kính vòng vô khuẩn (mm) từ 15 – 17 cho kết quả (I) Trung gian
      Ðường kính vòng vô khuẩn (mm) ≤ 14 cho kết quả (R) Ðề kháng
      Kết quả “nhạy cảm” có nghĩa là vi khuẩn gây bệnh có thể bị ức chế với nồng độ kháng sinh đạt được trong máu. Kết quả “trung gian” gợi ý rằng vi khuẩn nhạy cảm khi dùng liều cao hoặc khi nơi bị nhiễm khuẩn là các mô và dịch có nồng độ kháng sinh cao. Kết quả “đề kháng” cho thấy nồng độ kháng sinh đạt được không thể ức chế được vi khuẩn và nên chọn cách điều trị khác.
      Các phương pháp tiêu chuẩn đòi hỏi phải sử dụng các chủng vi khuẩn chứng trong phòng thí nghiệm. Ðĩa tẩm 30 mcg cefaclor phải tạo ra đường kính vòng vô khuẩn như sau:
      Vi khuẩn E. coli ATCC 25922: Ðường kính vòng vô khuẩn 23-27(mm) Vi khuẩn S. aureus ATCC 25923: Ðường kính vòng vô khuẩn 27-31(mm)
      Vi khuẩn H. influenzae ATCC 49766*: Ðường kính vòng vô khuẩn 25-31(mm) * Thử nghiệm này sử dụng môi trường Haemophilus test medium (HTM). Phương pháp pha loãng : Phương pháp pha loãng chuẩn mực (pha loãng trong plate, pha loãng trong thạch) hoặc phương pháp tương đương, dùng bột cefaclor. Trị số MIC có được nên biện luận theo tiêu chuẩn sau:
      MIC ≤ 8(mcg/mL) cho kết quả Nhạy cảm
      MIC = 16(mcg/mL) cho kết quả Trung gian
      MIC ≥ 32(mcg/mL) cho kết quả Kháng
      Giống như kỹ thuật khuếch tán chuẩn mực, kỹ thuật pha loãng đòi hỏi phải sử dụng các chủng vi khuẩn chứng trong phòng thí nghiệm. Bột cefaclor chuẩn mực phải cho kết quả MIC với các trị số sau:
      Vi khuẩn S. aureus ATCC 29213: cho kết quả 1 – 4 MIC (mcg/mL)
      Vi khuẩn E. coli ATCC 25922: cho kết quả 1 – 4 MIC (mcg/mL) Vi khuẩn E. faecalis ATCC 29212: cho kết quả > 32 MIC (mcg/mL)
      Vi khuẩn H. influenzae ATCC 49766*: cho kết quả 1 – 4 MIC (mcg/mL)
      *Thử nghiệm pha loãng trong plate sử dụng môi trường Haemophilus Test Medium (HTM).

    Hình ảnh thuốc Cefaclor 375mg

    + Cefaclor 375mg Chống chỉ định không được sử dụng trong trường hợp nào?

    Thuốc Cefaclor 375mg không được chỉ định sử dụng đối với các đối tượng sau: :

    • Dị ứng với penicillin, các dẫn chất của penicillin, penicillamine hoặc cephalosporin.
    • Chống chỉ định :Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
    • Chú ý đề phòng:Tiền sử rối loạn chảy máu, viêm loét đại tràng, viêm ruột khu trú hoặc viêm đại tràng màng giả. Thai kỳ, bà mẹ cho con bú, người già.

    Lưu ý: bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Cefaclor 375mg mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Cefaclor 375mg sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Cefaclor 375mg theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Cefaclor 375mg theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Cách uống, cách dùng thuốc Cefaclor 375mg như thế nào? liều lượng hàng ngày ra sao?

    Để sử dụng Cefaclor 375mg an toàn, Báo gia đình xin khuyên bạn đọc nên tham khảo trước cách sử dụng thuốc Cefaclor 375mg theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc toa thuốc. Không nên tự ý mua thuốc Cefaclor 375mg và tự ý sử dụng mà chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thuốc Cefaclor 375mg :

    • Cần uống nguyên cả viên.
      – Người lớn:
      + Nhiễm khuẩn nhẹ & trung bình 1 viên x 2 lần/ngày.
      + Nhiễm khuẩn nặng 2 viên x 2 lần/ngày. – Trẻ 5 tuổi: 250 mg x 3 lần/ngày.
    • Liều lượng – cách dùng:Cefaclor được sử dụng bằng đường uống.
      Người lớn: Liều thông thường là 250mg mỗi 8 giờ. Ðối với viêm phổi và viêm phế quản, dùng 250mg, 3 lần mỗi ngày. Ðối với viêm xoang, dùng 250mg, 3 lần mỗi ngày trong 10 ngày. Ðối với nhiễm khuẩn trầm trọng hơn (như viêm phổi) hoặc nhiễm khuẩn do các vi khuẩn khác ít nhạy cảm hơn, có thể tăng liều gấp đôi. Liều 4g/ngày đã được dùng một cách an toàn cho người bình thường trong vòng 28 ngày, tuy nhiên liều tổng cộng hàng ngày không nên vượt quá lượng này. Ðể điều trị viêm niệu đạo cấp do lậu cầu ở nam và nữ, dùng một liều duy nhất 3g, phối hợp với 1g probenecid.
      Trẻ em: Liều thông thường là 20mg/kg/ngày, chia ra mỗi 8 giờ. Ðối với viêm phế quản và viêm phổi, dùng liều 20mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Ðối với các nhiễm khuẩn trầm trọng hơn, viêm tai giữa, và nhiễm khuẩn do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống. Liều tối đa là 1g/ngày.
      Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận, trong trường hợp này thường không cần điều chỉnh liều (xin xem phần Thận trọng lúc dùng).
      Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus b tán huyết, nên dùng Cefaclor ít nhất 10 ngày.

    Lưu ý:Thuốc Cefaclor 375mg Được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, Cefaclor 375mg có chứa thành phần Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, , thuốc Cefaclor 375mg được phân phối dưới dạng Viên nén bao phim và được đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Cefaclor 375mg mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Cefaclor 375mg sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Cefaclor 375mg theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Cefaclor 375mg theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Tác dụng phụ của thuốc Cefaclor 375mg?

    Tác dụng phụ của thuốc Cefaclor 375mg như sau:

    • – Nhẹ: buồn nôn, nôn, đau ở vùng bụng, tiêu chảy.
      – Hiếm: viêm đại tràng màng giả, phản ứng dị ứng, thiếu máu tán huyết, giảm prothrombin máu, co giật
    • Tương tác thuốc:Tuơng tác khi dùng với thuốc chống đông, coumarin, indandione, heparin hoặc chất tiêu huyết. Probenecid ức chế đào thải qua thận. Giảm hấp thu khi dùng với kháng acid có Al, Mg.
    • Chú ý đề phòng:Tiền sử rối loạn chảy máu, viêm loét đại tràng, viêm ruột khu trú hoặc viêm đại tràng màng giả. Thai kỳ, bà mẹ cho con bú, người già.

    + Dược lực và Dược động học của thuốc Cefaclor 375mg?

    Dược lực của Cefaclor 375mg như sau:

    • Cefaclor là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin, dùng đường uống. Tên hóa học của Cefaclor là 3-chloro-7-D-(2-phenylglycinamido)-3-cephem-4-carboxylic acid monohydrate.
    • Dược động học :Cefaclor được hấp thu rất tốt khi uống ở tình trạng đói. Tổng số thuốc được hấp thu giống nhau dù bệnh nhân dùng lúc đói hay lúc no, tuy nhiên khi dùng chung với thức ăn nồng độ đỉnh chỉ đạt được 50%-70% so với nồng độ đỉnh đạt được khi bệnh nhân nhịn đói và đạt được chậm hơn khoảng 45-60 phút. Khi uống ở tình trạng đói, sau khi dùng liều 250mg, 500mg, 1 g, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh tương ứng là 7, 13, và 23mg/L, đạt được sau 30-60 phút. Khoảng 60-85% lượng thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 8 giờ, một phần lớn thuốc được thải trừ trong 2 giờ đầu. Trong khoảng 8 giờ này, nồng độ đỉnh trong nước tiểu tương ứng sau khi uống 250mg, 500mg, 1 g đạt được là 600, 900, và 1.900mg/L. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh ở người bình thường khoảng 1 giờ (từ 0,6 đến 0,9). Ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian bán hủy thường kéo dài hơn một chút. Ở người suy giảm hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán hủy trong huyết thanh của dạng thuốc ban đầu là 2,3 đến 2,8 giờ. Ðường thải trừ thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng chưa được xác định. Lọc máu làm giảm thời gian bán hủy của thuốc khoảng 25-30%.
    • Chú ý đề phòng:Tiền sử rối loạn chảy máu, viêm loét đại tràng, viêm ruột khu trú hoặc viêm đại tràng màng giả. Thai kỳ, bà mẹ cho con bú, người già.

     

    Loading...