Ceftrividi 1g có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

     

    Loading...

    + Thuốc Ceftrividi 1g có tác dụng gì? chữa những bệnh nào?

    Thuốc Ceftrividi 1g được chỉ định sử dụng trong việc chữa các bệnh như:

    • – Nhiễm trùng hô hấp, tai – mũi – họng, thận – tiết niệu sinh dục, nhiễm trùng máu, viêm màng não mủ.
      – Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm trùng xương khớp, da, vết thương & mô mềm, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật & nhiễm trùng tiêu hóa.
    • Chỉ định :Điều trị nhiễm khuẩn nặng do đã kháng cephalosporin thế hệ I và thế hệ II:
      Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não, áp xe não, viêm màng trong tim. Nhiễm khuẩn ổ bụng, xương khớp, da & mô liên kết. Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng, đặc biệt là viêm phổi, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn thận, tiết niệu, sinh dục, bao gồm lậu cầu. Nhiễm khuẩn ở người suy giảm sức đề kháng. Phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

    Hình ảnh thuốc Ceftrividi 1g

    + Ceftrividi 1g Chống chỉ định không được sử dụng trong trường hợp nào?

    Thuốc Ceftrividi 1g không được chỉ định sử dụng đối với các đối tượng sau: :

    • Quá mẫn cảm với ceftriaxone hoặc cephalosporin, penicilline.
    • Chống chỉ định :Dị ứng với cephalosporin. Trẻ sơ sinh thiếu tháng.
      Thận trọng với người suy thận.
      Tiênf sử dị ứng với penicillin vì có thể dị ứng chéo.
    • Chú ý đề phòng:- Tiền sử dị ứng thuốc, bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Lưu ý: bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Ceftrividi 1g mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Ceftrividi 1g sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Ceftrividi 1g theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Ceftrividi 1g theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Cách uống, cách dùng thuốc Ceftrividi 1g như thế nào? liều lượng hàng ngày ra sao?

    Để sử dụng Ceftrividi 1g an toàn, Báo gia đình xin khuyên bạn đọc nên tham khảo trước cách sử dụng thuốc Ceftrividi 1g theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc toa thuốc. Không nên tự ý mua thuốc Ceftrividi 1g và tự ý sử dụng mà chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thuốc Ceftrividi 1g :

    • Tiêm IM hoặc IV:
      – Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 – 2 g/ngày; trường hợp nặng: 4 g/ngày.
      – Trẻ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: 20 – 80 mg/kg.
      – Trẻ < 14 ngày tuổi: 20 – 50 mg/kg/ngày.
      – Viêm màng não: 100 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 4 g.
      – Lậu: Tiêm IM liều duy nhất 250 mg.
      – Dự phòng trước phẫu thuật: 1 – 2 g tiêm 30 – 90 phút trước mổ.
    • Liều lượng – cách dùng:Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1-2g x 1 lần/ngày, trường hợp nặng có thể tăng đến 4g/lần/ngày. Trẻ < 12 tuổi: 20-80mg/kg x 1 lần/ngày. Viêm màng não có thể đến 100mg/kg/ngày, nhưng không quá 4g. Tiêm IV chậm (hoà 1g với 10mL nước cất) hay truyền IV (hoà 2g trong 40mL dung dịch không chứa Ca như NaCl 0.9% hay Dextrose 5%).

    Lưu ý:Thuốc Ceftrividi 1g Được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha – VIỆT NAM , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, Ceftrividi 1g có chứa thành phần Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, , thuốc Ceftrividi 1g được phân phối dưới dạng Bột pha tiêm và được đóng gói Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống 10ml dung môi pha tiêm bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Ceftrividi 1g mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Ceftrividi 1g sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Ceftrividi 1g theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Ceftrividi 1g theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Tác dụng phụ của thuốc Ceftrividi 1g?

    Tác dụng phụ của thuốc Ceftrividi 1g như sau:

    • Quá mẫn da, vàng da, tăng men gan, suy thận cấp, viêm đại tràng nặng, viêm phổi kẽ & sốc.
    • Tương tác thuốc:Thuốc lợi tiểu.
    • Chú ý đề phòng:- Tiền sử dị ứng thuốc, bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.

    + Dược lực và Dược động học của thuốc Ceftrividi 1g?

    Ceftrividi 1g với hàm lượng 1g/10ml,

    • Dược động học :- Hấp thu : Ceftriaxone hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ dùng đường tiêm.
      – Phân bố: rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ, nhất là khi màng não bị viêm. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.
      – Chuyển hoá:ở gan.
      – Thải trừ: chủ yếu qua thận.
    • Chú ý đề phòng:- Tiền sử dị ứng thuốc, bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.

     

     

    Loading...