Cholestin có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

     

    Loading...

    + Thuốc Cholestin có tác dụng gì? chữa những bệnh nào?

    Thuốc Cholestin được chỉ định sử dụng trong việc chữa các bệnh như:

    • – Điều trị Cholesterol máu cao. – Phòng ngừa xơ vữa động mạch, cao huyết áp. – Điều trị hỗ trợ chống bệnh béo phì.
    • Chỉ định :- Ngưu tất dạng sống chữa cổ họng sưng đau, mụn nhọt, tiểu gắt buốt, tiểu ra máu, ứ huyết gây đau bụng, chấn thương tụ máu, đầu gối nhức mỏi.- Ngưu tất tẩm sao chữa can thận hư, ù tai, đau lưng mỏi gối, tay chân co quắp hoặc bại liệt. Chiết xuất saponin làm thuốc giảm cholesterol trong máu.
    • Tác dụng :Tác dụng dược lý:
      + Tác dụng đối với tử cung: Tác dụng của Ngưu tất đối với tử cung của súc vật có sự khác biệt đôi khi tùy thuộc vào tình trạng mang thai của súc vật. Nước sắc Ngưu tất luôn gây nên sự co thắt tử cung đối với thỏ và chuột nhắt trong khi đó nó lại gây nên thư giãn ở tử cung không có thai của mèo và co thắt đối với tử cung mèo có thai. Ngưu tất dùng tại chỗ gây nên giãn xương cổ ở phụ nữ (Trung Dược Học).
      +Tác dụng đối với vị trường: Nước sắc Ngưu tất ức chế nhu động ruột của chuột nhắt nhưng lại làm tăng co bóp ruột ở heo. Chích dịch Ngưu tất vào tĩnh mạch chó và thỏ làm tăng co bóp dạ dầy nhất thời (Trung Dược Học).
      + Tác dụng đối với tim mạch: Dù chích nước sắc hoặc dịch chiết acol của Ngưu tất cho chó, mèo và thỏ làm giảm huyết áp, ức chế sự giãn mạch của tim và ngoại vi (Trung Dược Học).
      + Tác dụng giảm đau: Chích dịch chiết Ngưu tất vào màng bụng chuột nhắt, gây nên trạng thái bong gân nhân tạo, thấy có tác dụng giảm đau yếu hơn của Morphin (Trung Dược Học).
      + Nước sắc Ngưu tất có tác dụng thúc đẩy quá trình tổng hợp Protein. Dịch chiết cồn Ngưu tất có tác dụng ức chế tim ếch cô lập, làm giãn mạch, hạ áp, hưng phấn tử cung có thai hoặc không có thai. Thuốc có tác dụng lwoin tiểu, làm hạ đường huyết, cải thiện chức năng gan, hạ Cholesterol máu (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
      Vị thuốc Ngưu tất
      Tính vị:
      + Vị đắng (Bản Kinh).
      + Vị chua, tính bình, không độc (Biệt Lục).
      + Vị chua, hơi cay, tính hơi ôn (Trấn Nam Bản Thảo).
      + Vị đắng, chua, tính bình (Trung Dược Đại Từ Điển).
      Quy kinh:
      + Vào kinh Can, Thận (Bản Thảo Cương Mục).
      + Vào 3 kinh âm ở chân [Can, Thận, Tỳ] (Bản Thảo Hối Ngôn).
      Tác dụng của Ngưu tất:
      + Bổ Can, Thận, cường cân cốt, hoạt huyết, thông kinh, dẫn huyết (hỏa) đi xuống, lợi thủy, thông lâm (Trung Dược Đại Từ Điển).
      + Tư can, trợ thận, trục ứ huyết đi xuống (Đông Dược Học Thiết Yếu).
      + Phá huyết,hành ứ, cường tráng gân cốt, tả hỏa, lợi niệu (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

    Hình ảnh thuốc Cholestin

    + Cholestin Chống chỉ định không được sử dụng trong trường hợp nào?

    Thuốc Cholestin không được chỉ định sử dụng đối với các đối tượng sau: :

    • Phụ nữ có thai không được dùng.
    • Chống chỉ định :+ Kỵ thịt trâu (Dược Tính Luận).
      + Có thai không dùng (Phẩm Hối Tinh Yếu).
      + Khí hư hạ hãm, đùi và gối sưng đau: đại kỵ (Bản Thảo Tùng Tân).
      + Tính của Ngưu tất thường giáng xuống mà không đưa lên, vì vậy phàm chứng nguyên khí bị hãm xuống, băng huyết, di tinh, hoạt tinh, theo phép phải cấm hẳn. Bệnh mộng tinh, di tinh mà dùng lầm Ngưu tất thì bệnh càng thêm nặng (Dược Phẩm Vậng Yếu).
      + Khí hư hạ hãm, di tinh, băng huyết, rong huyết, đau từ ngang lưng trở lên: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
      + Trung khí hạ hãm, tiêu chảy do tỳ hư, hạ nguyên không chặt, mộng tinh, hoạt tinh, kinh nguyệt ra nhiều, có thai: kiêng dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).
      + Di tinh, mộng tinh, tiêu chảy do Tỳ hư, có thai, kinh nguyệt ra nhiều: Kiêng dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

    Lưu ý: bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Cholestin mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Cholestin sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Cholestin theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Cholestin theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Cách uống, cách dùng thuốc Cholestin như thế nào? liều lượng hàng ngày ra sao?

    Để sử dụng Cholestin an toàn, Báo gia đình xin khuyên bạn đọc nên tham khảo trước cách sử dụng thuốc Cholestin theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc toa thuốc. Không nên tự ý mua thuốc Cholestin và tự ý sử dụng mà chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thuốc Cholestin :

    • Uống 30 phút trước bữa ăn.
      Người lớn:
      – Liều khởi đầu: mỗi lần 4 viên, ngày 3 lần.
      – Liều duy trì: mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần.
      Trẻ em dùng nửa liều người lớn.
    • Liều lượng – cách dùng:Liều dùng: 6 – 20g.Bài thuốc:- Chữa bại liệt, co giật, phong thấp teo cơ, đột quỵ, xơ vữa mạch máu: lấy 40-60g ngưu tất sắc uống nhiều lần trong ngày.- Chữa các chứng bị thương máu tụ ở ngoài hoặc đi xa về chân tay nhức mỏi: ngưu tất 100g, huyết giác 50g, sâm đại hành 30g ngâm trong rượu từ 30-40 ngày trở lên. Một ngày uống 1-2 lần mỗi lần 10-15ml- Chữa đau nhức xương khớp, thấp khớp: ngưu tất 12g, hy thiêm 16g, thổ phục linh 10g, cẩu tích 10g, cốt toái bổ 10g, trần bì 6g sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần trước bữa ăn dùng liên tục 2-3 tuần.

    Lưu ý:Thuốc Cholestin Được sản xuất và cung cấp bởi Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật, Cholestin có chứa thành phần Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật, , thuốc Cholestin được phân phối dưới dạng Viên nang và được đóng gói Hộp 1 lọ x 50 viên, hộp 2 vỉ x 10 viên bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Cholestin mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Cholestin sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Cholestin theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Cholestin theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Tác dụng phụ của thuốc Cholestin?

    Hiện tại, Báo gia đình chưa ghi nhận được thông tin về tác dụng phụ không muốn có khi sử dụng thuốc Cholestin. Bạn đọc nên cân nhắc tham khảo trước cách sử dụng thuốc Cholestin theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc toa thuốc.

    + Dược lực và Dược động học của thuốc Cholestin?

    Cholestin với hàm lượng ,

     

    Loading...