Safaria có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

     

    Loading...

    + Thuốc Safaria có tác dụng gì? chữa những bệnh nào?

    Thuốc Safaria được chỉ định sử dụng trong việc chữa các bệnh như:

    • – SAFARIA chỉ định điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo, Viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, ngứa do nhiễm khuẩn và nấm, viêm âm đạo do Trichomonas.- SAFARIA được chỉ định để điều trị các bệnh nấm ở âm hộ, âm đạo, cũng như bệnh nấm Candida.
    • Chỉ định :- Bệnh do amip. – Bệnh đường niệu-sinh dục do trichomonas. – Viêm âm đạo không đặc hiệu. – Bệnh do Giardia intestinalis. – Ðiều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật. – Ðiều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao. – Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.
    • Tác dụng :Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.
      Thuốc còn có tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.
      Cơ chế tác dụng của metronidazol: Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin. Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.

    Hình ảnh thuốc Safaria

    + Safaria Chống chỉ định không được sử dụng trong trường hợp nào?

    Thuốc Safaria không được chỉ định sử dụng đối với các đối tượng sau: :

    • – Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc: Có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác, tiền sử quá mẫn với nystatin, người bệnh có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do cloramphenicol.
    • Chống chỉ định :Quá mẫn cảm với imidazole.
      Bệnh nhân động kinh.
      Rối loạn đông máu.
      Người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú.
    • Chú ý đề phòng:- Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị. – Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị nếu không đỡ cần khám lại.- Tránh các nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.- Thận trọng khi sử dụng cho người rối loạn chức năng gan nặng.

    Lưu ý: bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Safaria mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Safaria sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Safaria theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Safaria theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Cách uống, cách dùng thuốc Safaria như thế nào? liều lượng hàng ngày ra sao?

    Để sử dụng Safaria an toàn, Báo gia đình xin khuyên bạn đọc nên tham khảo trước cách sử dụng thuốc Safaria theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc toa thuốc. Không nên tự ý mua thuốc Safaria và tự ý sử dụng mà chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thuốc Safaria :

    • Người lớn: – Với viêm âm đạo cấp tính: mỗi lần 1 viên, ngày 1-2 lần (sáng và tối). Sau đó duy trì 1 viên vào buổi tối trong vòng 6-8 ngày.- Viêm âm đạo mạn tính: 1 viên vào buổi tối trong 14 ngày.- Phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 viên vào buổi tối trong 7-10 ngày.Lưu ý khi sử dụng:-Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5-10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ. -Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt.
    • Liều lượng – cách dùng:Bệnh amip:
      Người lớn: 1,5g/ngày, chia làm 3 lần.
      Trẻ em: 30-40mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
      Trong bệnh amip ở gan, ở giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng metronidazole.
      Ðiều trị liên tục trong 7 ngày.
      Bệnh do trichomonas:
      – Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày: 500mg/ngày, chia làm 2 lần, và đặt thêm 1 viên trứng vào buổi tối. Cần điều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục, ngay cả khi không có triệu chứng bệnh.
      – Ở nam giới (viêm niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc 500mg/ngày chia làm 2 lần, uống trong 10 ngày.
      Rất hiếm khi cần phải tăng liều đến 750 mg hoặc 1g/ngày.
      Bệnh do Giardia intestinalis: điều trị liên tục trong 5 ngày.
      – Người lớn: 750mg – 1g/ngày.
      – Trẻ em:
      + từ 10 đến 15 tuổi: 500mg/ngày;
      + từ 5 đến 10 tuổi: 375mg/ngày;
      + từ 2 đến 5 tuổi: 250mg/ngày.
      Viêm âm đạo không đặc hiệu:
      – 500mg, 2lần/ngày, uống trong 7 ngày. Ðiều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục.
      – Trong một số trường hợp viêm âm đạo, có thể kết hợp uống và đặt tại chỗ 1 viên trứng/ngày.
      Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí: (điều trị đầu tay hoặc chuyển tiếp)
      – Người lớn: 1-1,5g/ngày.
      – Trẻ em: 20-30mg/kg/ngày.
      Dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật:
      Metronidazole được dùng phối hợp với một thuốc có tác động trên vi khuẩn đường ruột.
      – Người lớn: 500mg mỗi 8 giờ, bắt đầu dùng thuốc 48 giờ trước khi phẫu thuật, liều cuối cùng 12 giờ sau phẫu thuật.
      – Trẻ em: 20 đến 30mg/kg/ngày, cùng phác đồ như người lớn.

    Lưu ý:Thuốc Safaria Được sản xuất và cung cấp bởi Ltd Farmaprim – MOLDOVA , thuộc nhóm thuốc điều trị một số bệnh như: Thuốc phụ khoa, Safaria có chứa thành phần Thuốc phụ khoa, , thuốc Safaria được phân phối dưới dạng Viên đặt âm đạo và được đóng gói Hộp 2 vỉ x 5 viên bạn đọc không nên tự ý sử dụng thuốc Safaria mà chưa tham khảo ý kiến của bác sỹ. Đối với việc sử dụng thuốc Safaria sao cho để an toàn, bạn đọc lưu ý nên sử dụng thuốc Safaria theo hướng dẫn hoặc mua thuốc Safaria theo đơn và ý kiến của bác sỹ. – theo Báo gia đình

    + Tác dụng phụ của thuốc Safaria?

    Tác dụng phụ của thuốc Safaria như sau:

    • -Các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, rát vùng âm đạo, ngứa âm đạo. Nhất là khi có tổn thương hở. – Phản ứng dị ứng bao gồm cả phát ban.-Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc.
    • Tương tác thuốc:- Các thuốc diệt tinh trùng: Không nên phối hợp (nguy cơ vô hiệu hóa của các thuốc diệt tricomonas tại chỗ trên tác dụng tránh thai tại chỗ của thuốc diệt tinh trùng)- Không nên phối hợp với alcol, disulfirame (gây cơn hoang tưởng cấp, lẫn tâm thần).- Metronidazole tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.- Metronidazole có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.- Dùng đồng thời metronidazole và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazole nên metronidazole thải trù nhanh hơn.- Dùng metronidazole cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.- Metronidazole tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
    • Chú ý đề phòng:- Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị. – Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị nếu không đỡ cần khám lại.- Tránh các nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.- Thận trọng khi sử dụng cho người rối loạn chức năng gan nặng.

    + Dược lực và Dược động học của thuốc Safaria?

    Dược lực của Safaria như sau:

    • Metronidazole là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole.
    • Dược động học :- Hấp thu: Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau. Ðộ khả dụng sinh học khi uống là 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
      – Phân bố:Khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nồng độ huyết thanh tối đa đạt trung bình 10mcg/ml.Thời gian bán hủy huyết thanh: 8-10 giờ. Ít liên kết với protein huyết tương: < 20%. Thể tích phân bố cao, khoảng 40 lít (hoặc 0,65 lít/kg). Khuếch tán nhanh, mạnh, với nồng độ ở phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo gần bằng nồng độ huyết thanh.
      Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.
      – Chuyển hóa sinh học: Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan, bị oxyde hóa cho ra 2 chất chuyển hóa chính:
      + Chất chuyển hóa alcohol, là chất chuyển hóa chính, có tác dụng diệt vi khuẩn kỵ khí (khoảng 30% so với metronidazole), thời gian bán hủy: 11 giờ.
      + Chất chuyển hóa acid, có tác dụng diệt khuẩn khoảng 5% so với metronidazole.
      – Bài tiết: Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Ít bài tiết qua phân. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu do metronidazole và các chất chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều dùng.
    • Chú ý đề phòng:- Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị. – Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị nếu không đỡ cần khám lại.- Tránh các nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.- Thận trọng khi sử dụng cho người rối loạn chức năng gan nặng.

     

    Loading...