Xem sao hạn năm 2018 cho tuổi Hợi: Kỷ Hợi, Tân Hợi, Quý Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi

    Mỗi người đều có một ngôi sao chiếu mệnh hàng năm. Đó có thể là sao tốt hoặc sao xấu. Ví dụ cả nam và nữ mệnh tuổi Quý Hợi 1983 đều có sao tốt chiếu mệnh, lần lượt là Mộc Đức và Thủy Diệu… hứa hẹn một năm hanh thông, dễ thăng quan tiến chức, tài lộc dồi dào… Vậy xem sao hạn năm 2018 của các tuổi Hợi khác thế nào?

    1. Sao hạn chiếu hàng năm (9 ngôi sao – cửu diệu)

    Loading...

    Dân gian quan niệm, hàng năm mỗi người đều có một ngôi sao chiếu mệnh, đó có thể là sao tốt hoặc xấu, kèm với nó là sự may mắn hay xui xẻo, điều tốt lành hay hung hiểm. Nếu là sao tốt sẽ mang tới sự may mắn, thịnh vượng, phúc lộc song toàn. Ngược lại, nếu là sao xấu, tai họa tiềm ẩn, dễ gặp xui xẻo và nhiều chuyện phiền phức.

    Nhìn từ góc độ tử vi, thông thường những ai niên vận gặp sao xấu chiếu, cần phải cúng dâng sao giải hạn 1 lần vào đầu năm mới hoặc có thể cúng nhiều lần trong năm (vào các ngày cố định trong tháng) tùy từng phong tục và điều kiện mỗi người. Làm như vậy nhằm mục đích cầu xin những vị thần cai quản các sao phù hộ, chiếu cố nhằm hóa giải bớt vận hạn xấu, đồng thời kích thích sao tốt phát huy tác dụng hóa hung thành cát.

    Loading...

    Tất cả có 9 ngôi sao, gọi là cửu diệu, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại ứng với từng người, trong đó trường hợp nam La Hầu và nữ Kế Đô được coi là xấu nhất. 9 ngôi sao đó bao gồm:

    – Thái Dương (Nhật diệu)
    – Thái Âm (Nguyệt diệu)
    – Thái Bạch (Kim diệu)
    – Mộc Đức (Mộc diệu)
    – Vân Hán (Hỏa diệu)
    – Thổ Tú (Thổ diệu)
    – Thủy Đức (Thủy diệu)
    – La Hầu
    – Kế Đô

    2. Xem sao hạn năm 2018 của tuổi Hợi

    Xem sao hạn 2018 cho tuổi Hợi là căn cứ vào từng tuổi nạp âm. Theo cách phân chia này bao gồm các tuổi Hợi: Kỷ Hợi, Tân Hợi, Quý Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi.

    2.1 Xem sao hạn 2018 người tuổi Đinh Hợi 1947

    a. Nam mạng có sao Mộc Đức chiếu mệnh, hạn Huỳnh Tuyển

    – Bình sao: Cát tinh Mộc Đức chủ về may mắn, thuận lợi trong công việc, thăng quan tiến chức, làm ăn phát đạt, vạn sự hanh thông. Tuy nhiên, mặt trái của Mộc Đức lại dễ gặp họa huyết quang, thương tật, chảy máu.

    – Bình hạn: Ốm đau nặng, bệnh tật nghiêm trọng, hao tài tốn của vì sức khỏe.

    – Phương pháp hóa giải: Đầu năm mới có thể tiến hành cúng dâng sao giải hạn 1 lần. Hoặc cứ nhằm ngày 25 âm lịch hàng tháng trong năm cũng có thể cúng sao giải hạn. Cách làm: dùng 20 cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng Đông mà khấn vái: “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”, vận hạn sẽ giảm nhẹ đi phần nào.

    b. Nữ mệnh có sao Thủy Diệu chiếu mạng, hạn Toán Tận

    – Bình sao: Thủy Diệu được coi là phúc lộc tinh, chủ về tài lộc, hỷ sự, may mắn về tài chính. Tuy nhiên, nữ mệnh tuổi Đinh Hợi 1947 cần cẩn thận khi đi sông nước, cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói kẻo vướng họa thị phi.

    – Bình hạn: Bệnh tật, ốm đau, hao tài (đại hạn).

    – Phương pháp hóa giải: Hàng tháng trong năm Mậu Tuất 2018, vào ngày 21 âm lịch, nên cúng sao giải hạn. Cách thức tiến hành đơn giản nhất: dùng 7 đèn cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng chính Bắc mà khấn vái: “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”, thì vận hạn sẽ giảm đi phần nào, sức khỏe được đảm bảo.

    2.2 Xem sao hạn 2018 người tuổi Kỷ Hợi 1959

    a. Nam mạng có sao Vân Hán (Vân Hớn) chiếu mệnh, hạn Thiên La

    – Bình sao: Vân Hán hay còn được gọi là Vân Hớn, được coi là tai tinh, chủ về thương tật, khẩu thiệt thị phi, vướng vào kiện tụng. Công việc nhiều áp lực, công danh trắc trở, tài lộc kém, tình duyên gặp trở ngại.

    – Bình hạn: Gia đạo bất an, bị người ngoài phá phách, quấy nhiễu.

    – Phương pháp hóa giải: Nếu có điều kiện, cứ đến ngày 29 âm lịch hàng tháng có thể tiến hành cúng sao giải hạn. Hoặc có thể tiến hành cúng dâng sao giải hạn 1 lần vào dịp đầu năm mới. Cách làm: Dùng 15 cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng chính Nam mà khấn vái: “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”, hung vận của cả tai tinh và hạn sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    b. Nữ mệnh có sao La Hầu chiếu mạng, hạn Diêm Vương

    – Bình sao: La Hầu là hung tinh, chủ về khẩu thiệt, tranh chấp thị phi hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, chảy máu chân tay. Sao này kỵ nam hơn nữ. Ngoài ra, La Hầu còn chủ về buồn rầu, kiện tụng, tai ương, bệnh tật, tang sự.

    – Bình hạn: Ốm đau bệnh tật, người xa mang tin buồn tang tóc.

    – Phương pháp hóa giải: Nếu có điều kiện, nữ mệnh tuổi Kỷ Hợi 1959 nên cúng sao giải hạn vào ngày mùng 8 âm lịch hàng tháng. Cách thức: Dùng 9 cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay hướng chính Bắc để khấn vái : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”, thì hung vận sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Bên cạnh đó, có thể ứng dụng phong thủy để hóa giải tai ách của hung tinh, nội dung chi tiết mời tham khảo Nam La Hầu nữ Kế Đô, đeo trang sức nào để hóa giải.

    2.3 Xem sao hạn 2018 người tuổi Tân Hợi 1971

    a. Nam mạng có sao Thủy Diệu chiếu mệnh, hạn Thiên Tinh

    – Bình sao: Thủy Diệu được coi là phúc lộc tinh, chủ về tài lộc, hỷ sự, may mắn về tài chính. Tuy nhiên, nam mệnh tuổi Tân Hợi 1971 cần cẩn thận khi đi sông nước, cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói kẻo vướng họa thị phi, bị kiện tụng, tranh chấp.

    – Bình hạn: Hay bị kiện tụng, vướng vào rắc rối thị phi, bị kẻ xấu hãm hại, vu oan giá họa, mất tiền của, hư nhược tâm trí, tinh thần.

    – Phương pháp hóa giải: Nên tiến hành cúng dâng sao giải hạn vào ngày 21 âm lịch hàng tháng. Cách làm: Dùng 7 đèn cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng chính Bắc mà khấn vái: “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”, thì vận hạn xấu sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    b. Nữ mệnh có sao Mộc Đức chiếu mạng, hạn Tam Kheo

    – Bình sao: Mộc Đức là cát tinh chủ về may mắn, thuận lợi trong công việc, thăng quan tiến chức, làm ăn phát đạt, vạn sự hanh thông. Tuy nhiên, lại dễ gặp họa huyết quang, thương tật ngoài da, chảy máu.

    – Bình hạn: Chân tay đau nhức, xuất hiện các dấu hiệu nhức mỏi thường xuyên.

    – Phương pháp hóa giải: Ngoài việc cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm, có điều kiện thì nữ mệnh tuổi Tân Hợi 1971 nên cúng sao giải hạn vào ngày 25 âm lịch hàng tháng. Cách làm đơn giản là dùng 20 cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng Đông mà khấn vái: “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”, vận hạn sẽ được hóa giải bớt phần nào.

    2.4 Xem sao hạn 2018 người tuổi Quý Hợi 1983

    a. Nam mạng có sao Mộc Đức chiếu mệnh, hạn Huỳnh Tuyển

    – Bình sao: Mộc Đức được coi là cát tinh chủ về may mắn, thuận lợi trong công việc, thăng quan tiến chức, làm ăn phát đạt, vạn sự hanh thông. Tuy nhiên, lại dễ gặp họa huyết quang, thương tật ngoài da, chảy máu.

    – Bình hạn: Bệnh tật ốm đau nghiêm trọng, hao tốn tiền của.

    – Phương pháp hóa giải: Ngoài việc cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm, nếu có điều kiện thì nam mệnh tuổi Quý Hợi có thể cúng sao giải hạn vào ngày 25 âm lịch hàng tháng. Cách làm: dùng 20 cây nến, hoa quả tươi, trà nước, bánh kẹo và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng Đông mà khấn vái: “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”, vận hạn sẽ được hóa giải bớt phần nào.

    b. Nữ mệnh có sao Thủy Diệu chiếu mạng, hạn Toán Tận

    – Bình sao: Thủy Diệu được coi là phúc lộc tinh, chủ về tài lộc, hỷ sự, may mắn về tài chính. Tuy nhiên, nữ mệnh tuổi Quý Hợi 1983 cần cẩn thận khi đi sông nước, cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói kẻo vướng họa thị phi.

    – Bình hạn: Tật bệnh ốm đau, hao tài (đại hạn).

    – Phương pháp hóa giải: Hàng tháng, nhằm ngày 21 âm lịch tiến hành nghi thức giải hạn sao. Cách thức tiến hành: Dùng 7 đèn cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang rồi quay mặt về hướng chính Bắc mà khấn vái: “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”, thì vận hạn, tai ương sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    2.5 Xem sao hạn 2018 người tuổi Ất Hợi 1995

    a. Nam mạng có sao Vân Hán (Vân Hớn) chiếu mệnh, hạn Thiên La

    – Bình sao: Vân Hán được coi là tai tinh, chủ về thương tật, khẩu thiệt thị phi, vướng vào kiện tụng. Công việc nhiều áp lực, công danh trắc trở, tài lộc kém, tình duyên sóng gió.

    – Bình hạn: Gia đạo bất hòa, bị phá phách, quấy nhiễu.

    – Phương pháp hóa giải: Nếu có điều kiện, cứ đến ngày 29 âm lịch hàng tháng có thể tiến hành cúng sao giải hạn. Cách làm: Dùng 15 cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng chính Nam mà khấn vái: “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”, thì sức ảnh hưởng của tai tinh và hạn xấu sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    b. Nữ mệnh có sao La Hầu chiếu mạng, hạn Diêm Vương

    – Bình sao: La Hầu là hung tinh, chủ về khẩu thiệt, tranh chấp thị phi hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, chảy máu chân tay. Sao này kỵ nam hơn nữ. Ngoài ra, La Hầu còn chủ về buồn rầu, kiện tụng, tai ương, bệnh tật, tang sự.

    – Bình hạn: Ốm đau bệnh tật, người xa mang tin buồn tang tóc.

    – Phương pháp hóa giải: Nếu có điều kiện nên cúng sao giải hạn vào ngày mùng 8 âm lịch hàng tháng. Cách làm: Dùng 9 cây nến, hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay hướng chính Bắc để khấn vái : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”, thì hung hiểm sẽ được nhẹ bớt phần nào.(Báo gia đình)

    Bài viết mang tính tham khảo.

    Loading...